FeSO4.7H2O – Ferous Sulphate Hepta 99%
Những vùng đất bạc màu, đồi núi dốc cao nguyên thường thiếu Sắt có nơi thiếu trầm trọng. Cây Cafê, cao su, cây lúa rất cần được bổ sung Sắt.
Quy cách: 25kg/bao
Quy cách: 25kg/bao
THÔNG TIN CHI TIẾT
Sắt II Sunphát FeSO4.7H2O
– Tên hóa chất: FeSO4.7H2O – Ferous Sulphate Hepta 99%
– Công Thức: FeSO4.7H2O.
– Ngoại quan:
- Sulphat Sắt kết thành tinh thể hình thoi màu xanh nhạt . Tan hòan tòan trong nước, không tan trong rượu.
- Những vùng đất bạc màu, đồi núi dóc cao nguyên thường thiếu Sắt, có nơi thiếu trầm trọng. Cây Cafê, cao su, cây lúa rất cần được bổ sung Sắt.
– Qui cách: 25kg/bao
– Xuất xứ: Trung Quốc
– Tính chất:
- Sắt (II) sulfate là hợp chất hóa học với công thức FeSO4 . Nó được sử dụng y tế để điều trị thiếu sắt, và cũng cho các ứng dụng công nghiệp. Được biết đến từ thời cổ đại như Copperas và màu xanh lá cây vitriol , heptahydrate màu xanh-màu xanh lá cây là hình thức phổ biến nhất của vật liệu này. Tất cả sắt sunfat hòa tan trong nước để cung cấp cho cùng một phức tạp Aquo[Fe(H2O)6]2+ , trong đó cótám may85 hình học phân tử và là thuận từ .
- Sulfat sắt (II) có thể được tìm thấy ở các khác nhau củahydrat hóa, và một số các hình thức tồn tại trong tự nhiên.
- FeSO4 · 7H2O (khoáng sản: melanterite, màu xanh-màu xanh lá cây, tương đối phổ biến).
Thông số kỹ thuật :
|
FeSO4.7H2O
|
98 – 98.06% min
|
|
Fe
|
20 – 20.06% min
|
|
Pb
|
20 ppm max
|
|
Asenic
|
5 ppm max
|
|
Thành phần không tan
|
0.2% max
|

– Công dụng:
- Nó là chất keo tụ tốt và có khả năng loại bỏ màu, loại bỏ các ion kim loại nặng, dầu và phốt pho.
- Sắt II Sunfat là một trong những hóa chất dùng trong xử lý nước thải, sản xuất thức ăn gia súc, phân bón vi lượng, sản xuất mực in,thuốc nhuộm, thuốc khử trùng, ngành sản xuất giấy.
– Ứng dụng:
- Nguyên liệu sản xuất phân bón, sản xuất thức ăn gia súc, xử lý nước thải.
- Trong rau quả nó được sử dụng để điều trị sắt úa lá. Mặc dù không phải là nhanh làm chelate sắt, ảnh hưởng của nó được lâu dài. Nó có thể được trộn với phân compost và đào vào đến đất để tạo ra một cửa hàng mà có thể kéo dài trong nhiều năm.
- Những vùng đất bạc màu, đồi núi dóc cao nguyên thường thiếu Sắt có nơi thiếu trầm trọng. Cây Cafê, cao su, cây lúa rất cần được bổ sung Sắt.
- Nó được sử dụng chủ yếu để làm cho sắc tố như Ferric loạt sản phẩm Oxide (chẳng hạn như oxit sắt đỏ, sắt oxit đen, sắt oxit màu vàng vv).
- Sử dụng trực tiếp như flocculant xử lý nước thải, làm sạch nước, để sản xuất sulfat sắt, sắt có chứa chất xúc tác, hoặc làm phụ gia trong phân bón hợp chất, cũng như sản xuất của FeSO4. H2O.
- Khi tiếp xúc trực tiếp Phèn sắt phải trang bị bảo hộ lao động.
Các ứng dụng khác
- Trong rau quả nó được sử dụng để điều trị sắt úa lá. Mặc dù không phải là nhanh làm chelate sắt, ảnh hưởng của nó được lâu dài. Nó có thể được trộn với phân compost và đào vào đến đất để tạo ra một cửa hàng mà có thể kéo dài trong nhiều năm.
- Trong nửa sau của thế kỷ 19, sulfat sắt cũng được sử dụng như là một nhà phát triển nhiếp ảnh cho quá trình thuốc dán hình ảnh.
- Sulfat sắt đôi khi được thêm vào nước làm mát chảy qua các ống đồng của một bình ngưng tuabin. Nó tạo thành một lớp phủ bảo vệ chống ăn mòn bên trong ống.
- Nó được sử dụng như là một phương pháp truyền thống xử lý bảng gỗ về nhà ở, hoặc một mình, hòa tan trong nước, hoặc như là một thành phần của sơn nước.
– Bảo quản:
- Điều kiện khô ráo, thoáng mát, tránh độ ẩm thấp

