Đường hoá học Saccharin (tiếng Anh:saccharin) là imit của axit o – sunfobenzoic
Công thức phân tử chung: C7H5NO3S.
Danh pháp quốc tế : 1–dioxo–1,2–benzothiazol–3–1;
Tên gọi khác : benzoic sunfimit hoặc octho sunphobenzamit.
Saccharin là một axit với pKa = 2. (thuộc axit Nito).
Nguồn gốc :
Câu chuyện về sự ra đời của saccharin được bắt đầu vào năm 1877, khi đó, Constantin Fahlberg, một nhà hóa học người Nga chuyên nghiên cứu về đường đã được một công ty nhập khẩu đường ở thành phố Baltimore của Mỹ thuê sang làm nhiệm vụ kiểm nghiệm độ tinh khiết của đường.
Vào một buổi tối tháng 6 năm 1878, sau một ngày làm việc ở phòng thí nghiệm, Fahlberg ngồi vào bàn ăn và nhặt một ổ bánh mỳ với bàn tay chưa kịp rửa sạch, khi ăn ông đã nhận thấy có một vị ngọt rất mạnh dính trên bánh.
Để truy tìm nguồn gốc của vị ngọt, Fahlberg đã ngay lập tức quay lại phòng thí nghiệm và thử nếm tất cả mọi đồ vật đã tham gia vào công việc trong ngày của mình, bao gồm các lọ, cốc và đĩa được ông dùng để thí nghiệm.
Cuối cùng, ông đã phát hiện ra chất ngọt này bắt nguồn từ một chiếc bình đun quá sôi, trong đó có chứa benzoic sunfimit, được tạo ra từ phản ứng của axit o-sunfobenzoic với photpho pentaclorua và amoniac.
Tính chất :
Đường hoá học này ở dạng tinh thể không màu, nhiệt độ nóng chảy khoảng từ 224 – 226 °C.
Là chất tan trong nước với tỷ lệ 1/250 (ít tan) nhưng muối natri của saccharin là chất dễ tan trong nước.
Đường hoá học Saccharin ngọt hơn đường thường khoảng từ 200 đến 600 lần.
Đây không phải là chất dinh dưỡng, vì cơ thể không đồng hoá được.
Liều dùng khuyến cáo
Tuy cũng đã có nhiều nghiên cứu chứng minh saccharin là an toàn tới sức khỏe, nhưng để đảm bảo sức khỏe đối với người tiêu dùng các nhà chức trách cũng đã đưa ra liều dùng khuyến cáo.
Theo FDA thì liều dùng cho phép mỗi ngày (ADI) là 5 mg/kg thể trọng còn theo WHO là 0–15 mg/ kg thể trọng.
Tức là, với một người có cân nặng là 50 kg thì lượng được saccharin tối đa đưa vào cơ thể là 50 kg x15mg/kg = 750 mg/ ngày.
Tốt nhất chỉ dùng lượng đường hóa học ở mức 30% ADI tức là chỉ khoảng 250 mg/ngày.
Sử dụng :
Saccharin (E954i) là một phụ gia tạo ngọt nhân tạo, còn được gọi với tên khác là đường không sinh năng lượng; độ ngọt của saccharin cao hơn đường saccharose 300 lần nhưng ở nồng độ cao saccharin có dư vị của kim loại.
Saccharin được sử dụng để làm ngọt các sản phẩm như đồ uống giải khát, kẹo, bánh bích quy, thuốc chữa bệnh, kem đánh răng…
Cũng như nhiều chất ngọt thay thế khác saccharin không bị hấp thu bởi hệ tiêu hóa, không gây ảnh hưởng tới hàm lượng insulin trong máu, không tạo năng lượng.
Vì vậy saccharin được xếp vào nhóm chất ngọt không calo, còn được sử dụng trong cả những sản phẩm mỹ phẩm, vitamin và dược phẩm.
Công Ty Cổ Phần XNK Hóa Chất Toàn Thắng
ĐC: 656/30/4 Quang Trung, P11, Quận Gò Vấp, Tp.HCM, Việt Nam
ĐT: 028. 38 951 478 Fax: 028 38 951 438 HP: 0902 499 377
Web : www.cungcaphoachat.com
Mail:toanthang@cungcaphoachat.com
CAM KẾT TỪ CHÚNG TÔI:
+ Sản phẩm luôn đảm bảo giá tốt nhất toàn miền Nam
+ Đa dạng về sản phẩm (hóa chất phụ gia, thực phẩm, hóa chất công nghiệp, hương liệu, tinh dầu, phẩm màu…)
+ Giao hàng tận nơi nội thành HCM, trong vòng 30 phút – 2 tiếng
+ Hướng dẫn sử dụng kĩ càng, đầy đủ đối với từng môi trường cần xử lý
+ Nhân viên nhiệt tình, chuyên nghiệp

